Cán bộ, Đảng viên có hành vi cưỡng ép ly hôn đối với vợ thì bị xử lý kỷ luật thế nào, có thể bị cách chức hay không? Quy định của Đảng về nguyên tắc xử lý kỷ luật ra sao? Bài viết dưới đây của Công ty Luật TNHH MV sẽ phân tích rõ căn cứ pháp lý theo Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 và Luật Hôn nhân và gia đình 2014, giúp bạn đọc hiểu đúng về trách nhiệm pháp lý và kỷ luật Đảng khi xảy ra vi phạm.

1. Nguyên tắc xử lý kỷ luật Đảng viên
Theo Điều 2 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022, việc xử lý kỷ luật Đảng viên phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản:
- Bình đẳng trước kỷ luật: Mọi tổ chức Đảng và Đảng viên vi phạm đều bị xem xét kỷ luật công minh, chính xác, kịp thời.
- Đúng quy trình, thẩm quyền: Kỷ luật phải tuân thủ nguyên tắc, thủ tục và thẩm quyền theo quy định của Đảng.
- Xem xét toàn diện: Khi kỷ luật phải căn cứ vào nội dung, động cơ, mức độ, hậu quả, hoàn cảnh cụ thể, tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ.
- Nhân văn, linh hoạt: Trường hợp đặc biệt như Đảng viên nữ mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chưa xem xét kỷ luật
2. Đảng viên có quyền ly hôn không?
Căn cứ khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án. Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình cũng khẳng định vợ, chồng đều có quyền yêu cầu ly hôn, trừ trường hợp người chồng không được quyền yêu cầu khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Như vậy, Đảng viên có quyền ly hôn, pháp luật không cấm. Tuy nhiên, hành vi cưỡng ép ly hôn là trái pháp luật và trái đạo lý, sẽ bị xử lý kỷ luật Đảng.

3. Cán bộ, Đảng viên cưỡng ép ly hôn có bị kỷ luật cách chức không?
Theo Điều 51 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022, Đảng viên vi phạm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình sẽ bị xử lý như sau:
Vi phạm quy định hôn nhân và gia đình
1. Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:
a) Can thiệp việc kết hôn, ly hôn hoặc để con tảo hôn.
b) Trốn tránh nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con, lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên.
c) Cản trở người không trực tiếp nuôi con được thăm con sau khi ly hôn (trừ trường hợp cha, mẹ bị hạn chế quyền thăm con theo quyết định của toà án).
d) Trốn tránh, không thực hiện nghĩa vụ giám hộ sau khi đã làm thủ tục công nhận giám hộ tại cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật.
đ) Sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giả mạo giấy tờ để đăng ký nuôi con nuôi.
e) Không đăng ký kết hôn hoặc đang có vợ (chồng) nhưng vẫn sống chung với người khác như vợ, chồng.
g) Vi phạm pháp luật về mang thai hộ.
2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):
a) Vi phạm việc sửa chữa, làm sai lệch nội dung hoặc giả mạo giấy tờ để đăng ký kết hôn.
b) Thiếu trách nhiệm, xác nhận không đúng tình trạng hôn nhân dẫn đến người khác đăng ký kết hôn không hợp pháp hoặc trái quy định.
c) Khai gian dối hoặc có hành vi lừa dối khi đăng ký kết hôn hoặc cho, nhận nuôi con nuôi; có con với người khác khi đang có vợ hoặc chồng.
3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:
a) Vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng, ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình, gây dư luận xấu trong xã hội.
b) Ép buộc vợ (chồng), con làm những việc trái đạo lý, trái pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
c) Từ chối thực hiện, không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cha mẹ, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.
- Khiển trách: Nếu có hành vi can thiệp việc kết hôn, ly hôn (bao gồm cưỡng ép ly hôn) gây hậu quả ít nghiêm trọng.
- Cảnh cáo hoặc cách chức: Nếu tái phạm hoặc vi phạm lần đầu nhưng gây hậu quả nghiêm trọng. Người giữ chức vụ có thể bị kỷ luật bằng hình thức cách chức.
- Khai trừ: Nếu hành vi ép buộc vợ, chồng hoặc con làm việc trái đạo lý, trái pháp luật, gây dư luận xấu trong xã hội.
Như vậy, Đảng viên có hành vi cưỡng ép ly hôn trước tiên sẽ bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách. Nếu tái phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, người giữ chức vụ hoàn toàn có thể bị kỷ luật cách chức.
4. Thời hiệu kỷ luật đối với hành vi cưỡng ép ly hôn
Theo Điều 4 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022:
- Trường hợp bị khiển trách: thời hiệu kỷ luật là 05 năm.
- Trường hợp bị cảnh cáo hoặc cách chức: thời hiệu kỷ luật là 10 năm.
Điều này có nghĩa, hành vi cưỡng ép ly hôn của Đảng viên vẫn có thể bị xem xét kỷ luật trong khoảng thời gian dài, tùy mức độ vi phạm.




