090 349 28 66
·
mvlawfirm.vn@gmail.com
·
Mon - Fri 09:00-17:00
090 349 28 66
·
mvlawfirm.vn@gmail.com
·
Mon - Fri 09:00-17:00

Những trường hợp không được đơn phương ly hôn theo quy định pháp luật

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của vợ, chồng và đặc biệt là trẻ em, pháp luật Việt Nam cho phép ly hôn đơn phương nhưng không phải trong mọi trường hợp đều được chấp nhận. Một trong những câu hỏi được quan tâm nhiều hiện nay là: “Những trường hợp không được đơn phương ly hôn theo quy định pháp luật?”

1. Đơn phương ly hôn là gì?

Ly hôn theo căn cứ tại Khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định là: “Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.”

Đơn phương ly hôn là việc một bên vợ hoặc chồng tự mình yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn mà không cần sự đồng thuận của bên còn lại. Nói cách khác, đây là hình thức ly hôn mà chỉ một bên mong muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân, trong khi bên kia không đồng ý hoặc không hợp tác.

2. Điều kiện để được ly hôn đơn phương

Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn đơn phương nếu có một trong các căn cứ sau:

  • Vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tinh thần của người kia.
  • Một trong hai người vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng khiến hôn nhân không thể kéo dài.
  • Một bên bỏ đi biệt tích từ 2 năm trở lên và không có tin tức.
  • Một bên nghiện ma túy, cờ bạc, rượu chè gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống gia đình.

3. Hồ sơ ly hôn đơn phương gồm những gì?

Để Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương, người yêu cầu ly hôn cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:

  • Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương
  • Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính). Nếu mất bản chính, có thể xin trích lục tại UBND nơi đăng ký kết hôn.
  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu (bản sao có chứng thực)
  • Sổ hộ khẩu của hai vợ chồng (bản sao có chứng thực)
  • Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực) nếu có con chung
  • Giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có tranh chấp tài sản) – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm…
  • Các tài liệu, chứng cứ khác (nếu có)
  • Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân mâu thuẫn.

4. Những trường hợp không được đơn phương ly hôn

Theo Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, kết hợp hướng dẫn tại Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP, pháp luật quy định các trường hợp không được hoặc tạm thời không được giải quyết đơn phương ly hôn, cụ thể:

4.1. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang mang thai con, nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Đây là quy định mang tính nhân văn, nhằm bảo vệ sức khỏe thể chất, tinh thần của người phụ nữ và quyền lợi của trẻ nhỏ.

Trường hợp 1: Vợ đang mang thai

Quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP, “đang có thai” được xác định từ khi có căn cứ y tế xác nhận cho đến thời điểm sinh con hoặc đình chỉ thai nghén.
Trong thời gian này, người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn, dù đứa trẻ là con của ai.

Trường hợp 2: Vợ sinh con

Quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP, bao gồm:

  • Vợ đã sinh con nhưng không trực tiếp nuôi con trong thời gian con dưới 12 tháng tuổi;
  • Con chết khi chưa đủ 12 tháng tuổi;
  • Thai từ 22 tuần tuổi trở lên phải đình chỉ thai nghén.

Trong các trường hợp này, người chồng không có quyền đơn phương ly hôn.

Trường hợp 3: Vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi

Không phân biệt con đẻ hay con nuôi, chỉ cần xác định người vợ đang trực tiếp nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người chồng không được quyền yêu cầu ly hôn.

Lưu ý: Trong cả ba trường hợp trên, người vợ vẫn có quyền yêu cầu ly hôn nếu xét thấy cần thiết.

Trường hợp 4: Vợ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Theo hướng dẫn tại Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP:

  • Chồng của người mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
  • Chồng của người nhờ mang thai hộ cũng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc khi người mang thai hộ đang trong các giai đoạn nêu trên.

4.2. Không chứng minh được hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng

Tòa án sẽ không chấp nhận yêu cầu ly hôn đơn phương nếu một trong hai bên vợ/chồng:

  • Không có bằng chứng, tài liệu, chứng cứ chứng minh hành vi bạo lực gia đình;
  • Không có vi phạm nghiêm trọng về nghĩa vụ vợ chồng (không có căn cứ thể hiện việc xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm, không có bằng chứng về việc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ chung thủy, nghĩa vụ thương yêu, tôn trọng, chăm sóc nhau,…);
  • Hai bên vẫn còn chung sống ổn định với nhau, chưa đến mức không thể kéo dài (có xích mích nhỏ nhưng vẫn còn chung sống, quan tâm đến nhau, mâu thuẫn có thể khắc phục thông qua hòa giải tại Tòa án, vẫn mong muốn đoàn tụ và có thiện chí hàn gắn,…).

4.3. Các trường hợp Tòa án đình chỉ giải quyết đơn phương ly hôn

Tòa án sẽ đình chỉ giải quyết khi:

  • Người yêu cầu ly hôn, người nộp đơn tự nguyện rút đơn ly hôn và việc rút đơn là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án;
  • Một bên mất năng lực hành vi dân sự mà không có người giám hộ hợp pháp thì Tòa án không thể tiếp tục giải quyết vụ án;
  • Một bên vợ/chồng chết trong thời gian Tòa án đang giải quyết vụ việc thì quan hệ hôn nhân đương nhiên chấm dứt theo quy định pháp luật, không cần phải giải quyết ly hôn nữa.

4.4. Không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án hoặc hồ sơ ly hôn đơn phương không hợp lệ

Bao gồm các trường hợp:

  • Nộp đơn không đúng Tòa án có thẩm quyền giải quyết;
  • Hồ sơ ly hôn đơn phương thiếu giấy tờ quan trọng (không có Giấy đăng ký kết hôn hoặc trích lục hợp lệ, thiếu Căn cước công dân của vợ hoặc chồng, thiếu giấy khai sinh của con,…)
  • Không thực hiện đúng trình tự thủ tục theo quy định pháp luật tố tụng (không thực hiện việc nộp tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa án,…).

5. Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH MV

Ly hôn đơn phương là thủ tục pháp lý phức tạp, đặc biệt trong các trường hợp bị hạn chế quyền yêu cầu ly hôn theo luật định. Việc nộp đơn không đúng thời điểm hoặc thiếu căn cứ pháp lý có thể khiến Tòa án từ chối thụ lý, kéo dài thời gian và ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người yêu cầu.

Công ty Luật TNHH MV khuyến nghị người có nhu cầu ly hôn đơn phương nên:

  • Được tư vấn pháp lý cụ thể trước khi nộp đơn;
  • Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, đúng quy định;
  • Xác định chính xác trường hợp của mình có thuộc diện bị hạn chế quyền ly hôn hay không.

Việc tham vấn luật sư ngay từ đầu sẽ giúp bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của bạn trong quá trình giải quyết ly hôn.

Zalo Call