Ly hôn không chỉ là việc chấm dứt quan hệ hôn nhân mà còn kéo theo nghĩa vụ tài chính bắt buộc khi giải quyết tại Tòa án. Việc nắm rõ án phí, lệ phí khi ly hôn, cách tính và người phải nộp sẽ giúp các đương sự chủ động chuẩn bị chi phí, tránh bị đình chỉ hồ sơ hoặc phát sinh rủi ro không đáng có trong quá trình tố tụng.

1. Phân biệt án phí ly hôn và lệ phí ly hôn
- Lệ phí ly hôn: Áp dụng đối với thuận tình ly hôn, tức là hai vợ chồng cùng yêu cầu Tòa án công nhận việc ly hôn, thỏa thuận được về con chung và tài sản chung.
- Án phí ly hôn: Áp dụng đối với ly hôn đơn phương, khi Tòa án giải quyết vụ án có tranh chấp về quan hệ hôn nhân, con chung hoặc tài sản.
- Tiền tạm ứng án phí, lệ phí: Là khoản tiền phải nộp trước để Tòa án thụ lý và giải quyết vụ việc ly hôn.
2. Quy định về mức án phí ly hôn
Mức án phí, lệ phí ly hôn hiện nay được áp dụng thống nhất theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2.1. Ly hôn không có giá ngạch (không tranh chấp tài sản)
Trường hợp này áp dụng khi:
- Không yêu cầu chia tài sản chung
- Hoặc tài sản không xác định được bằng tiền
Mức phí cụ thể:
- Án phí sơ thẩm: 300.000 đồng
- Án phí phúc thẩm (nếu có kháng cáo): 300.000 đồng
Đây là mức phí cố định, không phụ thuộc vào thu nhập hay thời gian hôn nhân.

2.2. Ly hôn có giá ngạch (có tranh chấp tài sản)
Khi vợ chồng có tranh chấp về tài sản chung, án phí được tính theo giá trị tài sản tranh chấp, cụ thể:
| Giá trị tài sản tranh chấp | Án phí sơ thẩm |
|---|---|
| Dưới 6.000.000 đồng | 300.000 đồng |
| Từ 6.000.000 – 400.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản |
| Từ 400.000.000 – 800.000.000 đồng | 20.000.000 đồng + 4% phần vượt 400.000.000 |
| Từ 800.000.000 – 2.000.000.000 đồng | 36.000.000 đồng + 3% phần vượt 800.000.000 |
| Từ 2.000.000.000 – 4.000.000.000 đồng | 72.000.000 đồng + 2% phần vượt 2.000.000.000 |
| Trên 4.000.000.000 đồng | 112.000.000 đồng + 0,1% phần vượt 4.000.000.000 |
Lưu ý: Án phí không tính trên tổng tài sản vợ chồng, mà tính trên phần giá trị tài sản có tranh chấp.
3. Ai là người phải nộp án phí khi ly hôn?
Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự:
- Thuận tình ly hôn:
- Hai bên được tự thỏa thuận người nộp
- Nếu không thỏa thuận được: mỗi bên chịu 150.000 đồng
- Ly hôn đơn phương:
- Nguyên đơn (người nộp đơn ly hôn) phải chịu án phí sơ thẩm
- Áp dụng kể cả khi Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn
- Tranh chấp tài sản: Mỗi bên chịu án phí tương ứng với giá trị tài sản thực tế được chia
- Kháng cáo phúc thẩm: Người kháng cáo phải nộp án phí phúc thẩm nếu Tòa án giữ nguyên bản án sơ thẩm

4. Các trường hợp được miễn, giảm án phí khi ly hôn
Các đối tượng sau được miễn toàn bộ tiền tạm ứng án phí và án phí ly hôn:
- Người thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo
- Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên
- Người khuyết tật
- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ
- Đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn
Người gặp sự kiện bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, bệnh hiểm nghèo, mất khả năng lao động… có thể được giảm 50% án phí nếu có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.




