Không góp đủ vốn điều lệ có bị xử phạt không?
Góp đủ vốn điều lệ là nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, trên thực tế nhiều doanh nghiệp đăng ký vốn điều lệ cao nhưng không góp đủ hoặc góp không đúng thời hạn. Vậy không góp đủ vốn điều lệ có bị xử phạt không?
1. Vốn điều lệ là gì?
Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu, các thành viên hoặc cổ đông đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập doanh nghiệp. Đây là căn cứ xác định trách nhiệm tài sản của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đối với các nghĩa vụ của doanh nghiệp và là một trong những nội dung được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Thời hạn góp đủ vốn điều lệ là bao lâu?
Theo Điều 47, Điều 75 và Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên công ty TNHH, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên và cổ đông sáng lập công ty cổ phần phải góp đủ số vốn đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không bao gồm thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn hoặc thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn.
Trong thời hạn này, việc góp vốn phải được thực hiện đầy đủ theo đúng tỷ lệ và giá trị đã đăng ký.
3. Không góp đủ vốn điều lệ có bị xử phạt không?
Trường hợp doanh nghiệp không góp đủ vốn điều lệ theo đúng thời hạn quy định mà không thực hiện đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ hoặc thay đổi tỷ lệ phần vốn góp theo quy định thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Theo điểm a khoản 3 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp không đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ khi không góp đủ vốn đúng thời hạn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Ngoài hình thức xử phạt bằng tiền, doanh nghiệp còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ hoặc tỷ lệ phần vốn góp, cổ phần theo đúng số vốn thực tế đã góp.
Như vậy, việc không góp đủ vốn không phải lúc nào cũng bị xử phạt. Doanh nghiệp chỉ bị xử phạt khi không thực hiện nghĩa vụ điều chỉnh thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau khi hết thời hạn góp vốn.
4. Hết thời hạn góp vốn nhưng chưa góp đủ thì phải làm gì?
Sau khi hết thời hạn 90 ngày mà chưa góp đủ vốn điều lệ, doanh nghiệp cần nhanh chóng thực hiện các thủ tục theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Tùy từng loại hình doanh nghiệp, việc xử lý có thể bao gồm:
• Đăng ký giảm vốn điều lệ xuống đúng bằng số vốn đã góp;
• Thay đổi tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên;
• Thay đổi danh sách thành viên hoặc cổ đông sáng lập (nếu có);
• Cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
Việc chủ động điều chỉnh sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế nguy cơ bị xử phạt và bảo đảm thông tin đăng ký doanh nghiệp phản ánh đúng thực tế hoạt động.
5. Có được góp vốn sau thời hạn 90 ngày không?
Pháp luật không cấm doanh nghiệp tiếp tục góp vốn sau thời hạn 90 ngày. Tuy nhiên, sau khi hết thời hạn góp vốn, quyền và nghĩa vụ của thành viên hoặc cổ đông sẽ được xác định theo phần vốn thực tế đã góp.
Do đó, nếu doanh nghiệp muốn tiếp tục tăng vốn sau khi đã điều chỉnh vốn điều lệ thì cần thực hiện thủ tục tăng vốn điều lệ theo quy định của Luật Doanh nghiệp, thay vì coi đó là việc hoàn tất nghĩa vụ góp vốn ban đầu.
