Trang chủ

Tin tức

Tìm hiểu về tầm nhìn, sứ mệnh lịch sử và hệ giá trị cốt lõi tạo dựng nên niềm tin vững chắc của Công ty Luật TNHH MV.

Hồ sơ thành lập công ty năm 2026 gồm những giấy tờ gì?

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là căn cứ để cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tùy từng loại hình doanh nghiệp, thành phần hồ sơ sẽ có sự khác nhau. Vì vậy, việc chuẩn bị đúng và đầy đủ hồ sơ ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung và rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục.

 

 

1. Hồ sơ thành lập công ty là gì?

Hồ sơ thành lập công ty là tập hợp các giấy tờ, tài liệu do cá nhân, tổ chức chuẩn bị để đăng ký doanh nghiệp với cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ này thể hiện các thông tin pháp lý ban đầu của doanh nghiệp như tên doanh nghiệp, trụ sở, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và người đại diện theo pháp luật.
Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được quy định tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp.

2. Hồ sơ thành lập công ty năm 2026 gồm những giấy tờ gì?

Theo Điều 24, Điều 25, Điều 26 và Điều 27 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ thành lập doanh nghiệp được quy định như sau:

2.1. Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân

Theo Điều 27 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ gồm:
•        Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
•        Bản sao giấy tờ pháp lý của chủ doanh nghiệp tư nhân;
•        Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ nếu không trực tiếp thực hiện thủ tục.

2.2. Hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

Theo Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ thành lập công ty TNHH gồm:
Đối với công ty TNHH một thành viên:
•        Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
•        Điều lệ công ty;
•        Bản sao giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu công ty;
•        Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức: bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức, văn bản cử người đại diện theo ủy quyền và giấy tờ pháp lý của người đại diện theo ủy quyền;
•        Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu có nhà đầu tư nước ngoài;
•        Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp nếu thuộc trường hợp phải kê khai theo Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;
•        Văn bản ủy quyền nếu có.
Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên:
•        Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
•        Điều lệ công ty;
•        Danh sách thành viên;
•        Bản sao giấy tờ pháp lý của từng thành viên;
•        Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền đối với thành viên là tổ chức;
•        Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu có nhà đầu tư nước ngoài;
•        Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp nếu thuộc trường hợp phải kê khai;
•        Văn bản ủy quyền nếu có.

2.3. Hồ sơ thành lập công ty hợp danh

Theo Điều 25 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ gồm:
•        Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
•        Điều lệ công ty;
•        Danh sách thành viên;
•        Bản sao giấy tờ pháp lý của các thành viên;
•        Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu có nhà đầu tư nước ngoài;
•        Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp nếu thuộc trường hợp phải kê khai;
•        Văn bản ủy quyền nếu có.

2.4. Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Theo Điều 26 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ gồm:
•        Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
•        Điều lệ công ty;
•        Danh sách cổ đông sáng lập;
•        Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nếu có;
•        Bản sao giấy tờ pháp lý của cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức;
•        Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông là tổ chức;
•        Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu có nhà đầu tư nước ngoài;
•        Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp nếu thuộc trường hợp phải kê khai;
•        Văn bản ủy quyền nếu có.
Lưu ý: Từ ngày 01/7/2025, doanh nghiệp thuộc trường hợp phải kê khai có trách nhiệm lập danh sách chủ sở hữu hưởng lợi theo Điều 17 và Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

3. Hình thức và cơ quan nộp hồ sơ

Người thành lập doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:
•        Nộp trực tiếp tại Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
•        Nộp qua dịch vụ bưu chính;
•        Nộp trực tuyến trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Người nộp hồ sơ phải kê khai trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm về nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

4. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Theo Điều 41 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo để người nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo quy định.
Căn cứ pháp lý
•        Luật Doanh nghiệp năm 2020 sửa đổi, bổ sung năm 2025;
•        Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
•        Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Hồ sơ thành lập công ty năm 2026 sẽ khác nhau tùy từng loại hình doanh nghiệp. Việc chuẩn bị đúng giấy tờ, kê khai đầy đủ thông tin và lưu ý quy định mới về chủ sở hữu hưởng lợi sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế bị trả hồ sơ và rút ngắn thời gian đăng ký. Công ty Luật TNHH MV cung cấp dịch vụ tư vấn, soạn thảo và đại diện thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và bảo đảm hồ sơ đúng quy định pháp luật.